Thông tin tuyển sinh 2015

Các thông tin tuyển sinh đại học năm 2015

Tư vấn tuyển sinh

Hỏi đáp, tư vấn tuyển sinh đại học

Ngành tuyển sinh

Giới thiệu các ngành tuyển sinh

Đào tạo chất lượng cao

Thông tin tuyển sinh các chương trình đào tạo chất lượng cao

Đào tạo Quốc tế

Thông tin tuyển sinh các chương trình Hợp tác đào tạo quốc tế

Điểm chuẩn tuyển sinh các năm

Điểm chuẩn tuyển sinh đại học Bách Khoa Hà Nội các năm

 Phương án tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2015 Năm 2015, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội sẽ thực hiện việc xét tuyển dựa trên kết quả của Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) quốc gia tại các cụm thi trên cả nước do các trường đại học chủ trì. Điều kiện sơ loại: Thí sinh đăng ký xét tuyển phải có tổng điểm trung bình của các môn học thuộc 03 môn xét tuyển, tính cho 06 học kỳ THPT từ 20,0 trở lên. Trường sẽ kiểm tra điều kiện này dựa trên học bạ THPT (bản gốc) của thí sinh trúng tuyển khi đến Trường làm thủ tục nhập học. Điều kiện sơ loại không áp dụng cho thí sinh thuộc diện tuyển thẳng và thí sinh thi liên thông từ hệ cao đẳng chính quy của Trường lên đại học. Ba môn xét tuyển được chọn trên cơ sở các khối thi truyền thống của Trường trước đây (A, A1, D1) và bổ sung thêm các tổ hợp ba môn khác (Toán-Hóa-Anh, Toán-Hóa-Sinh)  nhằm tạo điều kiện cho thí sinh một sự lựa chọn rộng rãi hơn sau khi kết quả thi tốt nghiệp THPT 2015 được công bố. Môn Toán có mặt trong tất cả các tổ hợp môn xét tuyển và là môn thi tự luận.  Kết quả thi môn Toán sẽ là thước đo tin cậy về năng lực tư duy logic của thí sinh, vốn rất cần thiết khi theo học các ngành kỹ thuật tại Trường.  Do đó, Toán được chọn là môn thi chính (hệ số 2) khi xét tuyển vào một số ngành đào tạo. Các nhóm ngành xét tuyển được điều chỉnh cho phù hợp với phương thức tuyển sinh mới. Mỗi nhóm (gồm một hoặc vài ngành đào tạo) có chung một mã xét tuyển, có cùng tổ hợp các môn xét tuyển và cùng điểm chuẩn trúng tuyển. Các ngành/chương trình đào tạo đại học của Trường nằm trong 21 nhóm được liệt kê trong bảng dưới đây. Việc phân ngành (đối với các nhóm có 2 ngành trở lên) được thực hiệnsau năm học thứ nhất trên cơ sở kết quả học tập và nguyện vọng của sinh viên. Thí sinh được phép đăng ký một số nguyện vọng theo nhóm ngành trong bảng dưới đây (gọi tắt là nguyện vọng ngành). Số nguyện vọng ngành tối đa được phép đăng ký sẽ do Bộ GD&ĐT quy định. Sau khi nhận được Giấy đăng ký xét tuyển đại học, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội sẽ tạo lập các tài khoản cá nhân cho các thí sinh trên website tuyển sinh của Trường để từng thí sinh có thể tự đăng ký/sửa đổi nguyện vọng ngành của mình qua tài khoản cá nhân. Trường dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy năm 2015 là 6000, trong đó 400 sinh viên thuộc các chương trình đào tạo quốc tế. Nhóm ngành Ký hiệu nhóm Tên ngành đào tạo Mã ngành Chỉ tiêu dự kiến Môn xét tuyển 1 KT11 Kỹ thuật cơ điện tử D520114 200 Toán, Lý, Hóa Toán, Lý, Anh (Toán là Môn thi chính, hệ số 2) 2 KT12 Kỹ thuật cơ khí D520103 750 Kỹ thuật hàng không D520120 Kỹ thuật tàu thủy D520122 3 KT13 Kỹ thuật nhiệt D520115 150 4 KT14 Kỹ thuật vật liệu D520309 120 Kỹ thuật vật liệu kim loại D520310 5 CN1 Công nghệ chế tạo máy D510201 390 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử D510203 Công nghệ kỹ thuật ô tô D510205 6 KT21 Kỹ thuật điện-điện tử D520201 1000 Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa D520216 Kỹ thuật điện tử-truyền thông D520207 Kỹ thuật y sinh D520212 7 KT22 Kỹ thuật máy tính D520214 450 Truyền thông và mạng máy tính D480102 Khoa học máy tính D480101 Kỹ thuật phần mềm D480103 Hệ thống thông tin D480104 Công nghệ thông tin D480201 8 KT23 Toán-Tin D460112 100 9 CN2 Công nghệ KT Điều khiển và Tự động hóa D510303 540 Công nghệ KT Điện tử-truyền thông D510302 Công nghệ thông tin D480201 10 KT31 Công nghệ sinh học D420201 720 Toán, Lý, Hóa Toán, Hóa, Sinh Toán, Hóa, Anh (Toán là Môn thi chính, hệ số 2) Kỹ thuật sinh học D420202 Kỹ thuật hóa học D520301 Công nghệ thực phẩm D540101 Kỹ thuật môi trường D520320 11 KT32 Hóa học D440112 50 12 KT33 Kỹ thuật in và truyền thông D320401 50 13 CN3 Công nghệ kỹ thuật hoá học D510401 180 Công nghệ thực phẩm D540102 14 KT41 Kỹ thuật dệt D540201 150 Toán, Lý, Hóa Toán, Lý, Anh Công nghệ may D540204 Công nghệ da giầy D540206 15 KT42 Sư phạm kỹ thuật công nghiệp D140214 50 16 KT51 Vật lý kỹ thuật D520401 100 17 KT52 Kỹ thuật hạt nhân D520402 60 18 KQ1 Kinh tế công nghiệp D510604 160 Toán, Lý, Hóa Toán, Lý, Anh Toán, Văn, Anh Quản lý công nghiệp D510601 19 KQ2 Quản trị kinh doanh D340101 80 20 KQ3 Kế toán D340301 100 Tài chính-Ngân hàng D340201 21 TA1 Tiếng Anh KHKT và công nghệ D220201 200 Toán, Văn, Anh (Anh là môn thi chính, hệ số 2) TA2 Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế D220201 Chú thích: KT: Kỹ thuật (kỹ sư/cử nhân kỹ thuật), CN: Công nghệ (cử nhân công nghệ), KQ: Cử nhân KT/quản lý 
Thông tin tuyển sinh trường ĐHBK Hà Nội
 

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về phương án tuyển sinh đại học hệ chính quy của Trường.  Năm 2015, Trường sẽ thực hiện việc xét tuyển dựa trên kết quả của Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) quốc gia tại các cụm thi trên cả nước do các trường đại học chủ trì.

Căn cứ vào kết quả xử lý dữ liệu sơ tuyển qua học bạ THPT trong kỳ tuyển sinh năm 2014 và xuất phát từ mong muốn có được một lứa sinh viên K60 với năng lực tiếp thu kiến thức tốt và tinh thần học tập nghiêm túc trong suốt ba năm 

Căn cứ vào kết quả xử lý dữ liệu sơ tuyển qua học bạ THPT trong kỳ tuyển sinh năm 2014 và xuất phát từ mong muốn có được một lứa sinh viên K60 với năng lực tiếp thu kiến thức tốt và tinh thần học tập nghiêm túc trong suốt ba năm học THPT, Trường bổ sung thêm điều kiện sơ loại: Thí sinh đăng ký xét tuyển phải có tổng điểm trung bình của các môn học thuộc tổ hợp 03 môn thi xét tuyển, tính cho 06 học kỳ THPT từ 20,0 trở lên. Tuy nhiên, điều kiện này không áp dụng cho thí sinh thuộc diện tuyển thẳng và thí sinh thi liên thông từ hệ cao đẳng chính quy của Trường lên đại học.

Tổ hợp 03 môn xét tuyển được chọn trên cơ sở các khối thi truyền thống của Trường trước đây (A, A1, D1, D3) và bổ sung thêm các tổ hợp môn thi khác (Toán-Hóa-Anh, Toán-Hóa-Sinh)  nhằm tạo điều kiện cho thí sinh một sự lựa chọn rộng rãi hơn sau khi kết quả thi tốt nghiệp THPT 2015 được công bố. Môn Toán có mặt trong tất cả các tổ hợp môn xét tuyển và là môn thi tự luận (180 phút).  Kết quả thi môn Toán sẽ là thước đo tin cậy về năng lực tư duy logic của thí sinh, vốn rất cần thiết khi theo học các ngành kỹ thuật tại Trường.  Do đó, Toán được chọn là môn thi chính (hệ số 2) khi xét tuyển vào một số ngành đào tạo.

Các nhóm ngành xét tuyển được điều chỉnh cho phù hợp với phương thức tuyển sinh mới. Mỗi nhóm (gồm một hoặc vài ngành đào tạo) có chung một mã xét tuyển do Bộ GD&ĐT ấn định, có cùng tổ hợp các môn xét tuyển và cùng điểm chuẩn trúng tuyển. Các ngành/chương trình đào tạo của Trường nằm trong 24 nhóm được liệt kê trong bảng dưới đây. Việc phân ngành (đối với các nhóm có 2 ngành trở lên) được thực hiệnsau năm học thứ nhất trên cơ sở kết quả học tập và nguyện vọng của sinh viên.Trường dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy năm 2015 là 6000, trong đó 400 sinh viên thuộc các chương trình đào tạo quốc tế.

Nhóm

ngành

Ký hiệu

nhóm

Tên ngành đào tạo

Mã ngành

Tổ hợp môn

xét tuyển

1

KT11

Kỹ thuật cơ điện tử

D520114

Toán, Lý, Hóa

Toán, Lý, T. Anh

(Toán là Môn thi chính, hệ số 2)

2

KT12

Kỹ thuật cơ khí

D520103

Kỹ thuật hàng không

D520120

Kỹ thuật tàu thủy

D520122

3

KT13

Kỹ thuật nhiệt

D520115

4

KT14

Kỹ thuật vật liệu

D520309

Kỹ thuật vật liệu kim loại

D520310

5

CN1

Công nghệ chế tạo máy

D510201

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

D510203

Công nghệ kỹ thuật ô tô

D510205

6

KT21

Kỹ thuật điện-điện tử

D520201

Kỹ thuật ĐK và TĐH

D520216

Kỹ thuật điện tử-truyền thông

D520207

Kỹ thuật y sinh

D520212

7

KT22

Kỹ thuật máy tính

D520214

Truyền thông và mạng máy tính

D480102

Khoa học máy tính

D480101

Kỹ thuật phần mềm

D480103

Hệ thống thông tin

D480104

Công nghệ thông tin

D480201

8

KT23

Toán-Tin

D460112

9

CN2

Công nghệ KT ĐK và TĐH

D510303

Công nghệ KT điện tử-truyền thông

D510302

Công nghệ thông tin

D480201

10

KT31

Công nghệ sinh học

D420201

Toán, Lý, Hóa

Toán, Hóa, Sinh

Toán, Hóa, T. Anh

(Toán là Môn thi chính, hệ số 2)

Kỹ thuật sinh học

D420202

Kỹ thuật hóa học

D520301

Công nghệ thực phẩm

D540101

Kỹ thuật môi trường

D520320

11

KT32

Hóa học

D440112

12

KT33

Kỹ thuật in và truyền thông

D320401

13

CN3

  Công nghệ kỹ thuật hoá học

D510401

  Công nghệ thực phẩm

D540102

14

KT41

Kỹ thuật dệt

D540201

Toán, Lý, Hóa

Toán, Lý, T. Anh

Công nghệ may

D540204

Công nghệ da giầy

D540206

15

KT42

Sư phạm kỹ thuật công nghiệp

D140214

16

KT51

Vật lý kỹ thuật

D520401

17

KT52

Kỹ thuật hạt nhân

D520402

18

KQ1

Kinh tế công nghiệp

D510604

Toán, Lý, Hóa

Toán, Lý, T. Anh

Toán, Văn, T. Anh

Quản lý công nghiệp

D510601

19

KQ2

Quản trị kinh doanh

D340101

20

KQ3

Kế toán

D340301

Tài chính-Ngân hàng

D340201

21

TA1

Tiếng Anh KHKT và công nghệ

D220201

Toán, Văn, T. Anh

(T. Anh là môn thi chính, hệ số 2)

TA2

Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế

D220201

22

QT1

 LUH: Điện tử -Viễn thông,  với ĐH Hannover (Đức)

D520207

Toán, Lý, Hóa

Toán, Lý, T. Anh

Toán, Hóa, T. Anh

Toán, Lý, T. Pháp

NUT: Cơ điện tử, với ĐH Nagaoka (Nhật)

D520114

G-INP: Thiết kế và quản trị hệ thống thông tin, với ĐH Grenoble (Pháp)

D480201

LTU: Công nghệ thông tin, với ĐH Latrobe (Úc)

D480201

VUW-IT: Kỹ thuật phần mềm, với ĐH Victoria Wellington (New Zealand)

D480201

23

QT2

VUW-M: Quản trị kinh doanh, với ĐH Victoria Wellington (New Zealand)

D340101

Toán, Lý, Hóa

Toán, Lý, T. Anh

Toán, Hóa, T. Anh

Toán, Văn, T. Anh

24

QT3

TROY: Quản trị kinh doanh, với ĐH Troy (Hoa kỳ) - Học bằng tiếng Anh

D340101

Toán, Lý, Hóa

Toán, Lý, T. Anh

Toán, Hóa, T. Anh

Toán, Văn, T. Anh

Toán, Văn, T. Pháp*

(* Học bằng tiếng Pháp)

UPMF: Quản trị doanh nghiệp, với ĐH Pierre Mendes France (Pháp) - Học bằng tiếng Pháp

D340101

Chú thích:

KT: Kỹ thuật (kỹ sư/cử nhân kỹ thuật), CN: Công nghệ (cử nhân công nghệ), KQ: Cử nhân kinh tế/quản lý, QT: Các chương trình đào tạo quốc tế (kỹ sư/cử nhân).

 

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội - Hanoi University of Science and Technology (HUST)

Thành lập năm 1956, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội là trường Đại học kỹ thuật đầu tiên và luôn luôn là trường đại học kỹ thuật hàng đầu của Việt Nam. Với truyền thống gần 60 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội luôn năng động, sáng tạo trong đào tạo, nghiên cứu khoa học và có những đóng góp đáng kể vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước.

Trường hiện có 17 viện đào tạo chuyên ngành, 3 khoa chuyên môn về Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và Lý luận chính trị, 8 viện nghiên cứu và 5 trung tâm nghiên cứu. Khoảng 25.000 sinh viên đại học hệ chính quy, 5.000 học viên cao học và nghiên cứu sinh hiện đang học tập tại trường dưới sự giảng dạy, hướng dẫn của 1250 giảng viên, trong đó hơn 600 giảng viên có trình độ tiến sĩ.

Trường có quan hệ hợp tác về đào tạo và nghiên cứu khoa học với với hơn 250 trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ từ 35 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

HUST